Giá cửa nhựa lõi thép và cách chọn cửa nhựa lõi thép phù hợp

Làm sao để chọn được cửa nhựa lõi thép phù hợp với khả năng tài chính và kiến trúc công trình là điều khiến người dùng “đau đầu” bởi hiện nay thị trường phân phối quá nhiều thương hiệu cửa nhựa lõi thép, mỗi thương hiệu lại cung cấp nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau. Nếu bạn đang gặp khó khăn tương tự thì những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ mang đến giải pháp tốt nhất cho bạn.


1. Cấu tạo cửa nhựa lõi thép


Cửa nhựa lõi thép sử dụng thanh nhựa uPVC để làm khung cánh, bên trong là lõi thép mạ kẽm. Đi cùng với đó là kính lấy sáng (kính thường, kính an toàn, kính cường lực, kính hộp), hệ phụ kiện kim khí (bản lề, tay nắm, khóa) và gioăng cao su nhằm tạo độ kín khít. Với cấu tạo này, cộng với nguyên vật liệu có độ bền cao nên cửa nhựa lõi thép được đánh giá rất cao ở tính bền bỉ, khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt, chống cháy,… không chỉ được ứng dụng trong các hộ gia đình (chung cư, nhà phố, biệt thự) mà còn cho các nhà hàng, khách sạn, văn phòng, trường học, bệnh viện,…

 


2. Các kiểu cửa nhựa lõi thép


- Cửa nhựa lõi thép mở hất: Kín khít, chịu được va đập khi có gió lớn, hạn chế nước mưa hắt vào nhà, chống trộm đột nhập, sử dụng cho những công trình có không gian bên ngoài hẹp.


- Cửa nhựa lõi thép mở lật: Kín khít, chịu được va đập khi có gió lớn, chống trộm đột nhập, sử dụng cho những công trình yêu cầu độ thông hơi thoáng khí cho không gian bên trong.


- Cửa nhựa lõi thép mở song song: Cánh cửa song song với khung cửa, tạo khe hở 6mm. Kiểu cửa này không cần mở mà vẫn đảm bảo sự thông thoáng, không cần đóng mà vẫn đảm bảo sự an toàn.


- Cửa nhựa lõi thép mở quay ra ngoài: Kín khít, chịu được va đập, cánh cửa được mở hẳn ra ngoài, nhờ đó không ảnh hưởng đến không gian bên trong.


- Cửa nhựa lõi thép mở trượt: Kín khít, chịu được va đập, cánh cửa được mở trượt qua một bên nên tận dụng tối đa không gian, rất phù hợp với những bộ cửa kích thước cánh lớn.


- Cửa nhựa lõi thép mở xếp trượt: Tận dụng tối đa không gian, cửa mở được diện tích lớn, thích hợp với những ngôi nhà có thiết kế cửa đi rộng.

 


3. Giá cửa nhựa lõi thép

 

STT

Loại cửa nhựa lõi thép

Đơn giá (VNĐ/m2)

Phụ kiện kim khí

GQ (TQ)

GU (Đức)

1

Vách kính cố định

650.000

 

 

2

Cửa sổ 2 cánh mở trượt, khóa bán nguyệt

850.000

75.000

 

3

Cửa sổ 2 cánh mở trượt, khóa đa điểm hoặc chốt sập

225.000

345.000

4

Cửa sổ 3 cánh mở trượt, khóa đa điểm hai cánh

320.000

590.000

5

Cửa sổ 4 cánh mở trượt, khóa đa điểm

285.000

485.000

6

Cửa sổ 1 cánh mở quay ra ngoài, khóa đa điểm

890.000

285.000

550.000

7

Cửa sổ 1 cánh mở hất ngoài, khóa đa điểm có thanh chống

315.000

600.000

8

Cửa sổ 1 cánh mở hất ngoài, dùng tay cài không thanh chống

225.000

 

9

Cửa sổ 2 cánh mở quay ra ngoài, khóa đa điểm

450.000

890.000

10

Cửa đi 1 cánh mở quay, khóa đơn điểm có lưỡi gà

980.000

750.000

1.050.000

11

Cửa đi 1 cánh, khóa đa điểm không lưỡi gà

820.000

1.450.000

12

Cửa đi 1 cánh, khóa đa điểm có lưỡi gà

900.000

1.950.000

13

Cửa đi 2 cánh mở quay, khóa đa điểm không lưỡi gà

1.000.000

2.150.000

14

Cửa đi 2 cánh mở quay, khóa đa điểm có lưỡi gà

1.350.000

2.650.000

15

Cửa đi 4 cánh mở quay, khóa đa điểm không lưỡi gà

1.000.000

1.850.000

3.650.000

16

Cửa đi 4 cánh mở quay, khóa đa điểm có lưỡi gà

2.250.000

4.500.000

17

Cửa đi 1 cánh mở trượt khóa đa điểm

980.000

550.000

900.000

18

Cửa đi 2 cánh – mở trượt có  khóa đa điểm

620.000

980.000

19

Cửa đi 4 cánh – mở trượt có khóa đa điểm

750.000

1.550.000

 


Lưu ý:

Giá chưa bao gồm thuế VAT 10%

Giá đã bao gồm phí vận chuyển và lắp đặt đối với đơn hàng diện tích >10m2 và trong nội thành

Giá áp dụng cho cửa nhựa lõi thép sử dụng kính trắng 5mm, nếu yêu cầu kính khác, chúng tôi sẽ báo giá trực tiếp.

 

4. Cách chọn cửa nhựa lõi thép chất lượng


- Thanh nhựa: Bên cạnh thương hiệu, bạn cần lưu ý đến đặc điểm của thanh nhựa. Theo đó, bề mặt thanh nhựa phải nhẵn mịn và trắng bóng, mặt cắt bên trong thanh nhựa dày dặn, thiết kế nhiều khoang. Nếu thanh nhựa đáp ứng các yêu cầu này thì mới đảm bảo độ bền và cứng chắc.


- Lõi thép: Phải đạt độ dày tiêu chuẩn (1,2 - 2mm), được mạ kẽm để tránh tình trạng mài mòn, han gỉ do bị oxy hóa, hình dạng chữ U, G, C phù hợp với từng loại thanh nhựa.


- Kính: Tùy mục đích sử dụng và vị trí lắp đặt mà chọn 1 trong 5 loại kính: Kính thường, kính an toàn, kính cường lực, kính hộp và kính dán cho phù hợp. Mỗi loại kính có những đặc điểm và tính năng riêng.


+ Kính thường: Giá thành rẻ, khả năng chịu lực kém, dễ vỡ và khi vỡ dễ gây sát thương. Loại kính này chỉ thích hợp với những bộ cửa nhỏ, lắp đặt ở vị trí kín, ít chịu tác động của ngoại lực.

 


+ Kính an toàn: Là kính dán 2 lớp, ở giữa có lớp keo, không bị vỡ mà chỉ bị rạn nứt. Đây là loại kính được người dùng lựa chọn nhiều nhất bởi giá thành và chất lượng tương đối.


+ Kính cường lực: Khả năng chịu lực cao, khó vỡ, khi vỡ không gây sát thương, thích hợp với những bộ cửa được lắp đặt ở những vị trí trên cao hoặc thường xuyên chịu tác động của ngoại lực.


+ Kính hộp: Gồm 2 lớp kính được ghép với nhau, khe hở giữa 2 lớp kính được bơm khí trơ để hút ẩm. Loại kính này thường được sử dụng cho những bộ cửa được lắp đặt ở các không gian yêu cầu tính cách âm và cách nhiệt cao.


+ Kính dán: Bề mặt kính được dán lớp phim có khả năng chống tia UV, tia tử ngoại giúp ngăn chặn ánh nắng mặt trời chiếu vào bên trong, đồng thời, bảo vệ sức khỏe, thường được sử dụng cho những bộ cửa của công trình cao tầng.


Tóm lại, với vẻ đẹp sang trọng và hiện đại, cứng chắc và bền bỉ, cách âm và cách nhiệt tốt, không rạn nứt và cong vênh, an toàn khi sử dụng nên cửa nhựa lõi thép là sự lựa chọn không thể tuyệt vời hơn cho mọi công trình. Nếu có nhu cầu lắp đặt, đừng quên liên hệ với chúng tôi để được thi công nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Lê Trinh